T-supernew 350EC
Thuốc trừ bệnh
THUỐC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
Hết hiệu lực
Difenoconazole 150g/l + Propiconazole 150g/l + Tebuconazole 50g/l
350 g/l
NHÓM
3
THUốC TRừ BệNH
Difenoconazole
FRAC 3
Nhóm: Triazoles (DMI)
Phương thức: C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Propiconazole
FRAC 3
Nhóm: Triazoles (DMI)
Phương thức: C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Tebuconazole
FRAC 3
Nhóm: Triazoles (DMI)
Phương thức: C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
87/CNĐKT-BVTV
5/3/2018 -> 5/3/2023
GHS
5
WHO
3
Thuốc trừ bệnh T-supernew 350EC hoạt chất Difenoconazole 150g/l + Propiconazole 150g/l + Tebuconazole 50g/l 350 g/l, sử dụng trên cà phê, lạc, lúa, phòng trừ rỉ sắt, đốm lá, lem lép hạt, khô vằn, đăng ký bởi Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng.
🌱 Phạm vi sử dụng
Cây trồng
cà phê
Dịch hại
rỉ sắt
Liều lượng:
0.07 – 0.08%
Thời gian cách ly:
14 ngày
Cách dùng:
Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-7%.
Cây trồng
lạc
Dịch hại
đốm lá
Liều lượng:
0.3 lít/ha
Thời gian cách ly:
14 ngày
Cách dùng:
Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Cây trồng
lúa
Dịch hại
lem lép hạt
Liều lượng:
0.3 lít/ha
Thời gian cách ly:
14 ngày
Cách dùng:
Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện.
Cây trồng
lúa
Dịch hại
khô vằn
Liều lượng:
0.3 lít/ha
Thời gian cách ly:
14 ngày
Cách dùng:
Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 10 – 20%.
Cây trồng
lạc
Dịch hại
rỉ sắt
Liều lượng:
0.3 lít/ha
Thời gian cách ly:
14 ngày
Cách dùng:
Lượng nước phun 400 - 800 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%.