Rusem super 750WP
Thuốc trừ bệnh
THUỐC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
Hết hiệu lực
Tebuconazole 400 g/kg + Trifloxystrobin 250 g/kg + Myclobutanil 100 g/kg
750 g/kg
NHÓM
3
11
THUốC TRừ BệNH
Tebuconazole
FRAC 3 ▾
Nhóm: Triazoles (DMI)
Phương thức: C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Trifloxystrobin
FRAC 11 ▾
Nhóm: Oximinoacetates
Phương thức: Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)
Myclobutanil
FRAC 3 ▾
Nhóm: Triazoles (DMI)
Phương thức: C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
4880/CNĐKT-BVTV
1/10/2017 -> 1/10/2022
GHS
5
WHO
4
Thuốc trừ bệnh Rusem super 750WP hoạt chất Tebuconazole 400 g/kg + Trifloxystrobin 250 g/kg + Myclobutanil 100 g/kg 750 g/kg, sử dụng trên lúa, phòng trừ xử lý hạt giống trừ bệnh lúa von, khô vằn, lem lép hạt, đạo ôn, đăng ký bởi Công ty TNHH An Nông.
🌱 Phạm vi sử dụng
Cây trồng
lúa
Dịch hại
xử lý hạt giống trừ bệnh lúa von
Liều lượng:
150 g/20 lít nước/ 100 kg hạt giống
Thời gian cách ly:
Không xác định ngày
Cách dùng:
Hạt giống được ngâm ủ trong nước sạch khoảng 24 giờ, sau đó vớt ra để cho ráo nước khoảng 4 giờ. Trộn đều nước thuốc với thóc theo tỷ lệ hướng dẫn. Sau khi trộn ủ thúc hạt thóc khoảng 36-48h, khi hạt nảy mầm thì mang gieo
Cây trồng
lúa
Dịch hại
khô vằn
Liều lượng:
150 g/ha
Thời gian cách ly:
7 ngày
Cách dùng:
Lượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 10-20%
Cây trồng
lúa
Dịch hại
lem lép hạt
Liều lượng:
150 g/kg
Thời gian cách ly:
7 ngày
Cách dùng:
Lượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc sau khi lúa chuẩn bị trỗ và khi lúa trỗ đều
Cây trồng
lúa
Dịch hại
đạo ôn
Liều lượng:
150 g/kg
Thời gian cách ly:
7 ngày
Cách dùng:
Lượng nước phun 400-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%